Viên vỏ đậu phộng, viên trấu, viên nén rơm, các loại viên nén gỗ khác, viên gỗ thông, Trong 5 loại viên nhiên liệu sinh học này, loại nào có nhiệt lượng cao nhất và giá rẻ nhất? Làm thế nào để chúng ta hiểu rõ vấn đề này? Liệu có phải loại nào có nhiệt lượng cao nhất thì giá lại rẻ, hay ngược lại, loại nào giá rẻ thì lại có nhiệt lượng cao nhất? Khách hàng thường ưu tiên chi phí thấp, sau đó mới đến việc đáp ứng nhu cầu sưởi ấm của họ. Trong những năm gần đây, họ đã thêm một điều kiện là phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Mặc dù than đá rẻ, giá trị nhiệt của nhiên liệu cũng cao, nhưng có hai loại là than đá và dầu nhiên liệu. Năng lượng này không được coi là thân thiện với môi trường, và nhiều quốc gia và khu vực đã có các chính sách hạn chế đối với loại nhiên liệu hóa thạch này, vì vậy chúng tôi sẽ không đề cập thêm ở đây. Dưới đây là phân tích toàn diện về năm nguồn viên nhiên liệu sinh khối nêu trên.

1. So sánh nhiệt trị của viên nén sinh khối
Theo các kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, nhiệt trị của nhiên liệu sinh khối thấp hơn một chút so với khí tự nhiên. Nhiệt trị của khí tự nhiên thường đạt 7500 kcal/m³. Các hạt vỏ đậu phộng, hạt vỏ trấu, hạt rơm và các hạt gỗ khác được sử dụng làm nhiên liệu sinh khối. Giá trị nhiệt của viên gỗ thông là 3600 kcal/kg, 3300 kcal/kg, 3000 kcal/kg, 4000 kcal/kg, 4200 kcal/kg.
2. Tính toán chi phí dựa trên các điều kiện nhiệt độ tương tự. (Lấy giá thị trường của viên nén sinh khối tại một khu vực nhất định ở Trung Quốc làm ví dụ)
Lấy ví dụ về lượng nhiệt 600.000 kcal cần thiết cho một lò hơi 1 tấn, giá đơn vị của viên nén vỏ đậu phộng sinh khối là 500 nhân dân tệ/tấn, giá đơn vị của viên nén trấu là 600 nhân dân tệ/tấn, viên nén rơm là 450 nhân dân tệ/tấn, viên nén gỗ các loại là 850 nhân dân tệ/tấn, nhiên liệu viên nén thông là 1.000 nhân dân tệ/tấn. Cũng cần lưu ý rằng giá đơn vị của khí đốt tự nhiên là 3,5 nhân dân tệ mỗi mét khối.
3. Kết quả tính toán:
(1) Chi phí của nhiên liệu viên vỏ đậu phộng sinh khối: 600.000 ÷ 3.600 kcal/kg = 167 kg, 167 kg × 0,5 nhân dân tệ/kg = 83,5 nhân dân tệ
(2) Chi phí của nhiên liệu viên trấu sinh khối: 600.000 ÷ 3.300 kcal/kg = 182 kg, 167 kg × 0,6 nhân dân tệ/kg = 100,2 nhân dân tệ
(3) Chi phí nhiên liệu viên rơm sinh khối: 600.000 ÷ 3.000 kcal/kg = 200 kg, 200 kg × 0,45 nhân dân tệ/kg = 90 nhân dân tệ
(4) Chi phí nhiên liệu viên gỗ hỗn hợp sinh khối: 600.000 ÷ 4.000 kcal/kg = 150 kg, 150 kg × 0,85 nhân dân tệ/kg = 127,5 nhân dân tệ
(5) Chi phí của nhiên liệu viên gỗ thông sinh khối: 600.000 ÷ 4.200 kcal/kg = 143 kg, 143 kg × 1 nhân dân tệ/kg = 143 nhân dân tệ
Ngoài ra, có thể tính thêm chi phí nhiên liệu khí đốt tự nhiên như sau: 600.000 ÷ 7.500 kcal/m³ = 80 m³, 80 m³ × 3,5 nhân dân tệ/m³ = 280 nhân dân tệ
Kết luận: Dựa trên các tính toán trên, giá đơn vị của các quốc gia và khu vực khác nhau có thể chưa phản ánh chính xác thực tế. Thứ tự tương đối của các kết quả là: viên nén vỏ đậu phộng < viên nén rơm < viên nén trấu < viên nén gỗ hỗn hợp < viên nén gỗ thông < khí đốt tự nhiên
4. Bạn có thể quan tâm đến:
Quy trình sản xuất của nhà máy viên gỗ
Máy sản xuất viên gỗ thương mại
Chi phí đầu tư cho nhà máy sản xuất viên gỗ
Máy ép viên gỗ bán tại châu Âu
Cần những gì để thành lập một nhà máy sản xuất viên gỗ
Nhà sản xuất dây chuyền sản xuất viên gỗ công suất 5 tấn/giờ tại Trung Quốc

